Luật Kinh Doanh Bất Động Sản 2014

Đã có Luật Kinh doanh bất động sản 2014

Cuối tháng 11 vừa qua, Quốc hội đã thông qua Luật Kinh doanh bất động sản 2014, trong đó có nhiều điểm mới như:

MỤC LỤC VĂN BẢN
*

QUỐC HỘI -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Luật số: 66/2014/QH13

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2014

LUẬT

KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật kinh doanhbất động sản.

Bạn đang xem: Luật kinh doanh bất động sản 2014

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về kinh doanh bất động sản, quyềnvà nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản và quản lý nhà nước vềkinh doanh bất động sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản tại ViệtNam.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến kinhdoanh bất động sản tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu nhưsau:

1. Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốnđể thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng;cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bấtđộng sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặcquản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.

2. Môi giới bất động sản là việc làm trunggian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuêmua bất động sản.

3. Nhà, công trình xây dựng có sẵn là nhà,công trình xây dựng đã hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng.

4. Nhà, công trình xây dựng hình thành trongtương lai là nhà, công trình xây dựng đang trong quá trình xây dựng và chưađược nghiệm thu đưa vào sử dụng.

5. Quản lý bất động sản là việc thực hiện một,một số hoặc tất cả các hoạt động về quản lý, khai thác và định đoạt bất động sảntheo ủy quyền của chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng hoặc người có quyền sử dụngđất.

6. Sàn giao dịch bất động sản là nơi diễn racác giao dịch về mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bấtđộng sản.

7. Thuê mua nhà, công trình xây dựng là thỏathuận giữa các bên, theo đó bên thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuê muamột khoản tiền và được sử dụng nhà, công trình xây dựng đó; số tiền còn lại đượctính thành tiền thuê; sau khi đã thanh toán đủ số tiền thuê mua thì bên thuêmua trở thành chủ sở hữu đối với nhà, công trình xây dựng đó.

8. Tư vấn bất động sản là hoạt động trợ giúpvề các vấn đề liên quan đến kinh doanh bất động sản theo yêu cầu của các bên.

Điều 4. Nguyên tắc kinh doanh bấtđộng sản

1. Bình đẳng trước pháp luật; tự do thỏa thuận trêncơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên thông qua hợp đồng, khôngtrái quy định của pháp luật.

2. Bất động sản đưa vào kinh doanh phải có đủ điềukiện theo quy định của Luật này.

3. Kinh doanh bất động sản phải trung thực, côngkhai, minh bạch.

4. Tổ chức, cá nhân có quyền kinh doanh bất động sảntại khu vực ngoài phạm vi bảo vệ quốc phòng, an ninh theo quy hoạch và kế hoạchsử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 5. Các loại bất động sảnđưa vào kinh doanh

Các loại bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy địnhcủa Luật này (sau đây gọi là bất động sản) bao gồm:

1. Nhà, công trình xây dựng có sẵn của các tổ chức,cá nhân;

2. Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tươnglai của các tổ chức, cá nhân;

3. Nhà, công trình xây dựng là tài sản công được cơquan nhà nước có thẩm quyền cho phép đưa vào kinh doanh;

4. Các loại đất được phép chuyển nhượng, cho thuê,cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì đượcphép kinh doanh quyền sử dụng đất.

Điều 6. Công khai thông tin vềbất động sản đưa vào kinh doanh

1. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có tráchnhiệm công khai thông tin về bất động sản theo các hình thức sau đây:

a) Tại trang thông tin điện tử của doanh nghiệpkinh doanh bất động sản;

b) Tại trụ sở Ban Quản lý dự án đối với các dự án đầutư kinh doanh bất động sản;

c) Tại sàn giao dịch bất động sản đối với trường hợpkinh doanh qua sàn giao dịch bất động sản.

2. Nội dung thông tin về bất động sản bao gồm:

a) Loại bất động sản;

b) Vị trí bất động sản;

c) Thông tin về quy hoạch có liên quan đến bất độngsản;

d) Quy mô của bất động sản;

đ) Đặc điểm, tính chất, công năng sử dụng, chất lượngcủa bất động sản; thông tin về từng loại mục đích sử dụng và phần diện tích sửdụng chung đối với bất động sản là tòa nhà hỗn hợp nhiều mục đích sử dụng, nhàchung cư;

e) Thực trạng các công trình hạ tầng, dịch vụ liênquan đến bất động sản;

g) Hồ sơ, giấy tờ về quyền sở hữu nhà, công trìnhxây dựng, quyền sử dụng đất và giấy tờ có liên quan đến việc đầu tư xây dựng bấtđộng sản; hợp đồng bảo lãnh, văn bản cho phép bán, cho thuê mua của cơ quan nhànước có thẩm quyền đối với việc bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tươnglai;

h) Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất độngsản (nếu có);

i) Giá bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,cho thuê mua bất động sản.

Điều 7. Chính sách của Nhà nướcđối với đầu tư kinh doanh bất động sản

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thuộc cácthành phần kinh tế đầu tư kinh doanh bất động sản phù hợp với mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ và từng địa bàn.

2. Nhà nước khuyến khích và có chính sách miễn, giảmthuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tín dụng ưu đãi cho tổ chức, cá nhân đầutư xây dựng nhà ở xã hội và dự án được ưu đãi đầu tư.

3. Nhà nước đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhânđầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của dự án; hỗ trợ đầutư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào đối với dự án được ưuđãi đầu tư.

4. Nhà nước đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhânđầu tư dự án dịch vụ công ích đô thị, công trìnhhạ tầng xã hội trong phạm vi dự án đầu tư kinh doanh bất động sản.

5. Nhà nước có cơ chế, chính sách bình ổn thị trườngbất động sản khi có biến động, bảo đảm lợi ích cho nhà đầu tư và khách hàng.

Điều 8. Các hành vi bị cấm

1. Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theoquy định của Luật này.

2. Quyết định việc đầu tư dự án bất động sản khôngphù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Không công khai hoặc công khai không đầy đủ,trung thực thông tin về bất động sản.

4. Gian lận, lừa dối trong kinh doanh bất động sản.

5. Huy động, chiếm dụng vốn trái phép; sử dụng vốnhuy động của tổ chức, cá nhân và tiền ứng trước của bên mua, bên thuê, bên thuêmua bất động sản hình thành trong tương lai không đúng mục đích theo cam kết.

6. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủnghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

7. Cấp và sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bấtđộng sản không đúng quy định của Luật này.

8. Thu phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đếnkinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.

Chương II

KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢNCÓ SẴN

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 9. Điều kiện của bất độngsản đưa vào kinh doanh

1. Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phảicó đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựnggắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, côngtrình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần cógiấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyềnsở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;

c) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

2. Các loại đất được phép kinh doanh quyền sử dụng đấtphải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật về đất đai;

b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảmthi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

Điều 10. Điều kiện của tổ chức,cá nhân kinh doanh bất động sản

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanhbất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung làdoanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ trường hợpquy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cánhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, khôngthường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuếtheo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 11. Phạm vi kinh doanh bấtđộng sản của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1. Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh bấtđộng sản dưới các hình thức sau đây:

a) Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê,cho thuê mua;

b) Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;

c) Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tưxây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; chuyển nhượng quyền sử dụng đấtdưới hình thức phân lô, bán nền theo quy định của pháp luật về đất đai; đầu tưxây dựng hạ tầng kỹ thuật nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụngđất gắn với hạ tầng kỹ thuật đó;

d) Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầutư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng khôngphải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;

đ) Đối với đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụngđất thì được đầu tư xây dựng nhà, côngtrình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

e) Đối với đất nhận chuyển nhượng của tổ chức, hộgia đình, cá nhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, chothuê, cho thuê mua;

g) Đối với đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cánhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để cho thuê theo đúng mụcđích sử dụng đất;

h) Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bấtđộng sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê,cho thuê mua;

i) Nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất của tổchức, hộ gia đình, cá nhân để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng,cho thuê đất đã có hạ tầng kỹ thuật đó.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được kinhdoanh bất động sản dưới các hình thức sau đây:

a) Các hình thức quy định tại các điểm b, d, g và hkhoản 1 Điều này;

b) Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tưxây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;

c) Đối với đất thuê, đất nhận chuyển nhượng trongkhu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tếthì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mụcđích sử dụng đất.

3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinhdoanh bất động sản dưới các hình thức sau đây:

a) Các hình thức quy định tại các điểm b, d, h khoản1 và điểm b khoản 2 Điều này;

b) Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựngnhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.

Điều 12. Yêu cầu đối với dự án đầu tư bất động sản để kinh doanh

1. Dự án đầu tư bất động sản để kinh doanh phải phùhợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựngnông thôn và phải theo kế hoạch thực hiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt.

2. Trình tự, thủ tục đầu tư dự án bất động sản đểkinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng,đô thị, nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Dự án đầu tư bất động sản phải được thi côngđúng tiến độ, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 13. Trách nhiệm của chủ đầutư dự án kinh doanh bất động sản

1. Thực hiện việc đầu tư xây dựng, kinh doanh, quảnlý khai thác dự án bất động sản theo quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm nguồn tài chính để thực hiện dự án theođúng tiến độ đã được phê duyệt.

3. Chỉ được phép bàn giao nhà, công trình xây dựngcho khách hàng khi đã hoàn thành xong việc xây dựng nhà, công trình xây dựng vàcác công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo tiến độ ghi trong dự án đãđược phê duyệt, bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực; trườnghợp bàn giao nhà, công trình xây dựng thô thì phải hoàn thiện toàn bộ phần mặtngoài của nhà, công trình xây dựng đó.

4. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà,công trình xây dựng cho người mua hoặc kể từ ngày hết hạn thuê mua thì phải làmthủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua,trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua cóvăn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.

5. Không được ủy quyền cho bên tham gia hợp tác đầutư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh hoặc góp vốn thực hiện ký hợp đồngmua bán, chuyển nhượng, cho thuê mua bất động sản.

Điều 14. Đối tượng được mua,nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

1. Tổ chức, cá nhân trong nước được mua, nhận chuyểnnhượng, thuê, thuê mua các loại bất động sản.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cánhân nước ngoài được thuê các loại bất động sản để sử dụng; được mua, thuê,thuê mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệpcó vốn đầu tư nước ngoài được mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng để sử dụnglàm văn phòng làm việc, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo đúng công năngsử dụng của nhà, công trình xây dựng đó.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệpcó vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh bất động sản được mua, nhận chuyển nhượng,thuê, thuê mua bất động sản để kinh doanh theo quy định tại Điều 11 của Luậtnày.

Điều 15. Giá mua bán, chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản

Giá mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê muabất động sản do các bên thỏa thuận và được ghi rõ trong hợp đồng. Trường hợpNhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó.

Điều 16. Thanh toán trong giaodịch bất động sản

1. Việc thanh toán trong giao dịch bất động sản docác bên thỏa thuận trong hợp đồng và phải tuân thủ quy định của pháp luật vềthanh toán.

2. Việc phạt và bồi thường thiệt hại do bên mua,bên nhận chuyển nhượng, bên thuê, bên thuê mua chậm tiến độ thanh toán hoặc bênbán, bên chuyển nhượng, bên cho thuê, bên cho thuê mua chậm tiến độ bàn giao bấtđộng sản do các bên thỏa thuận và phải được ghi rõ trong hợp đồng.

Điều 17. Hợp đồng kinh doanh bấtđộng sản

1. Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản:

a) Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng;

b) Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng;

c) Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng;

d) Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lạiquyền sử dụng đất;

đ) Hợp đồng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dựán bất động sản.

2. Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được lậpthành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng do các bên thỏa thuận, trừhợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyềnsử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 10 củaLuật này thì phải công chứng hoặc chứng thực.

3. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏathuận và ghi trong hợp đồng. Trường hợp hợp đồng có công chứng, chứng thực thìthời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thờiđiểm công chứng, chứng thực. Trường hợp các bên không có thỏa thuận, không cócông chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm cácbên ký kết hợp đồng.

4. Chính phủ quy định các loạihợp đồng mẫu kinh doanh bất động sản.

Điều 18. Nội dung hợp đồng muabán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng

Hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, côngtrình xây dựng phải có các nội dung chính sau đây:

1. Tên, địa chỉ của các bên;

2. Các thông tin về bất động sản;

3. Giá mua bán, cho thuê, cho thuê mua;

4. Phương thức và thời hạn thanh toán;

5. Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèmtheo;

6. Bảo hành;

7. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

8. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

9. Phạt vi phạm hợp đồng;

10. Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và cácbiện pháp xử lý;

11. Giải quyết tranh chấp;

12. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Mục 2. MUA BÁN NHÀ, CÔNG TRÌNHXÂY DỰNG

Điều 19. Nguyên tắc mua bánnhà, công trình xây dựng

1. Việc mua bán nhà, công trình xây dựng phải gắn vớiquyền sử dụng đất.

2. Việc mua bán nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp nhiềumục đích sử dụng phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Phân định rõ diện tích, trang thiết bị sử dụngchung và diện tích, trang thiết bị sử dụng riêng của các chủ sở hữu;

b) Quyền sử dụng đất của các chủ sở hữu sau khi muacác căn hộ, phần diện tích trong nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp nhiều mục đích sửdụng là quyền sử dụng chung và phải thống nhất theo một hình thức sử dụng ổn địnhlâu dài hoặc thuê, nếu là quyền sử dụng đất thuê thì phải thống nhất về thời hạnthuê đất.

3. Bên mua nhà, công trình xây dựng, các căn hộ, phầndiện tích trong nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp nhiều mục đích sử dụng được Nhànước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất.

4. Việc mua bán nhà, công trình xây dựng phải kèmtheo hồ sơ về nhà, công trình xây dựng.

5. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà, công trìnhxây dựng là thời điểm bên bán bàn giao nhà, công trình xây dựng cho bên mua hoặcbên mua đã thanh toán đủ tiền cho bên bán, trừ trường hợp các bên có thỏa thuậnkhác.

Điều 20. Bảo hành nhà, côngtrình xây dựng đã bán

1. Bên bán có trách nhiệm bảo hành nhà, công trìnhxây dựng đã bán cho bên mua. Trường hợp nhà, công trình xây dựng đang trong thờihạn bảo hành thì bên bán có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng,cung ứng thiết bị có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành theo quy định của phápluật về xây dựng.

2. Thời hạn bảo hành nhà, công trình xây dựng thựchiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở; trường hợp đã hết thời hạnbảo hành thì do các bên thỏa thuận.

Điều 21. Quyền của bên bánnhà, công trình xây dựng

1. Yêu cầu bên mua nhận nhà, công trình xây dựngtheo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Yêu cầu bên mua thanh toán đủ tiền theo thời hạnvà phương thức thỏa thuận trong hợp đồng; trường hợp không có thỏa thuận thì chỉđược thu tiền của bên mua không vượt quá 95% giá trị hợp đồng khi người muachưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất.

3. Yêu cầu bên mua phối hợp thực hiện các thủ tụcmua bán trong thời hạn đã thỏa thuận.

4. Không bàn giao nhà, công trình xây dựng khi chưanhận đủ tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

5. Yêu cầu bên mua bồi thường thiệt hại do lỗi củabên mua gây ra.

6. Các quyền khác trong hợp đồng.

Điều 22. Nghĩa vụ của bên bánnhà, công trình xây dựng

1. Thông báo cho bên mua các hạn chế về quyền sở hữunhà, công trình xây dựng (nếu có).

2. Bảo quản nhà, công trình xây dựng đã bán trongthời gian chưa bàn giao cho bên mua.

3. Thực hiện các thủ tục mua bán nhà, công trìnhxây dựng theo quy định của pháp luật.

4. Giao nhà, công trình xây dựng cho bên mua theođúng thời hạn, chất lượng và các điều kiện khác đã thỏa thuận trong hợp đồng;giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất và hồ sơ có liên quan theo thỏa thuậntrong hợp đồng.

5. Bảo hành nhà, công trình xây dựng đã bán theoquy định tại Điều 20 của Luật này.

6. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

7. Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theoquy định của pháp luật.

8. Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.

Điều 23. Quyền của bên muanhà, công trình xây dựng

1. Yêu cầu bên bán hoàn thành các thủ tục mua bánnhà, công trình xây dựng theo thời hạn đã thỏathuận trong hợp đồng.

2. Yêu cầu bên bán giao nhà, công trình xây dựngtheo đúng thời hạn, chất lượng và các điều kiện khác đã thỏa thuận trong hợp đồng;giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất và hồ sơ có liên quan theo thỏa thuậntrong hợp đồng.

3. Yêu cầu bên bán bảo hành nhà, công trình xây dựngtheo quy định tại Điều 20 của Luật này.

4. Yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại do việcgiao nhà, công trình xây dựng không đúng thời hạn, chất lượng và các cam kếtkhác trong hợp đồng.

5. Các quyền khác trong hợp đồng.

Điều 24. Nghĩa vụ của bên muanhà, công trình xây dựng

1. Thanh toán đủ tiền mua nhà, công trình xây dựngtheo thời hạn và phương thức thỏa thuậntrong hợp đồng.

2. Nhận nhà, công trình xây dựng kèm theo Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vàhồ sơ có liên quan theo đúng thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Phối hợp với bên bán thực hiện các thủ tục muabán trong thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.

4. Trong trường hợpmua nhà, công trình xây dựng đang cho thuê, phải bảo đảm quyền, lợi ích của bênthuê theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khi thời hạn thuê còn hiệu lực.

5. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

6. Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.

Mục 3. CHO THUÊ NHÀ, CÔNG TRÌNHXÂY DỰNG

Điều 25. Nguyên tắc cho thuênhà, công trình xây dựng

Nhà, công trình xây dựng cho thuê phải bảo đảm chấtlượng, an toàn, vệ sinh môi trường và các dịch vụ cần thiết khác để vận hành, sửdụng bình thường theo công năng, thiết kế và các thỏa thuận trong hợp đồng.

Điều 26. Quyền của bên chothuê nhà, công trình xây dựng

1. Yêu cầu bên thuê nhận nhà, công trình xây dựngtheo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Yêu cầu bên thuê thanh toán đủ tiền theo thời hạnvà phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Yêu cầu bên thuê bảo quản, sử dụng nhà, côngtrình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng.

4. Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại hoặc sửachữa phần hư hỏng do lỗi của bên thuê gây ra.

5. Cải tạo, nâng cấp nhà, công trình xây dựng chothuê khi được bên thuê đồng ý nhưng không được gây ảnh hưởng cho bên thuê.

6. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 30 củaLuật này.

7. Yêu cầu bên thuê giao lại nhà, công trình xây dựngkhi hết thời hạn thuê; trường hợp hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì chỉđược lấy lại nhà, công trình xây dựng sau khi đã thông báo cho bên thuê trước06 tháng.

8. Các quyền khác trong hợp đồng.

Điều 27. Nghĩa vụ của bên chothuê nhà, công trình xây dựng

1. Giao nhà, công trình xây dựng cho bên thuê theothỏa thuận trong hợp đồng và hướng dẫn bên thuê sử dụng nhà, công trình xây dựngtheo đúng công năng, thiết kế.

2. Bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định nhà, côngtrình xây dựng trong thời hạn thuê.

3. Bảo trì, sửa chữa nhà, công trình xây dựng theođịnh kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên chothuê không bảo trì, sửa chữa nhà, công trình xây dựng mà gây thiệt hại cho bênthuê thì phải bồi thường.

4. Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bênthuê thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng, trừ trường hợp được bên thuê đồng ýchấm dứt hợp đồng.

5. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

6. Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

7. Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.

Điều 28. Quyền của bên thuênhà, công trình xây dựng

1. Yêu cầu bên cho thuê giao nhà, công trình xây dựngtheo thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Yêu cầu bên cho thuê cung cấp thông tin đầy đủ,trung thực về nhà, công trình xây dựng.

3. Được đổi nhà, công trình xây dựng đang thuê vớingười thuê khác nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.

4. Được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà,công trình xây dựng nếu có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được bên cho thuê đồngý bằng văn bản.

5. Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên cho thuê trong trường hợpthay đổi chủ sở hữu.

6. Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa nhà, công trìnhxây dựng trong trường hợp nhà, công trìnhxây dựng bị hư hỏng không phải do lỗi của mình gây ra.

7. Yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại do lỗicủa bên cho thuê gây ra.

8. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 30 của Luật này.

9. Các quyền khác trong hợp đồng.

Điều 29. Nghĩa vụ của bên thuênhà, công trình xây dựng

1. Bảo quản, sử dụng nhà, công trình xây dựng đúngcông năng, thiết kế và thỏa thuận trong hợpđồng.

2. Thanh toán đủ tiền thuê nhà, công trình xây dựngtheo thời hạn và phương thức thỏa thuậntrong hợp đồng.

3. Sửa chữa hư hỏng của nhà, công trình xây dựng dolỗi của mình gây ra.

4. Trả nhà, công trình xây dựng cho bên cho thuêtheo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.

5. Không được thay đổi, cải tạo, phá dỡ nhà, côngtrình xây dựng nếu không có sự đồng ý của bên cho thuê.

6. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

7. Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.

Điều 30. Đơn phương chấm dứtthực hiện hợp đồng thuê nhà, công trình xây dựng

1. Bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thựchiện hợp đồng thuê nhà, công trình xây dựngkhi bên thuê có một trong các hành vi sau đây:

a) Thanh toán tiền thuê nhà, công trình xây dựng chậm03 tháng trở lên so với thời điểm thanh toán tiền đã ghi trong hợp đồng mà không được sự chấp thuận của bêncho thuê;

b) Sử dụng nhà, công trình xây dựng không đúng mụcđích thuê;

c) Cố ý gây hư hỏng nghiêm trọng nhà, công trìnhxây dựng thuê;

d) Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, đổi hoặc cho thuê lạinhà, công trình xây dựng đang thuê mà không có thỏa thuận trong hợp đồng hoặckhông được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.

2. Bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiệnhợp đồng thuê nhà, công trình xây dựng khi bên cho thuê có một trong các hànhvi sau đây:

a) Không sửa chữa nhà, công trình xây dựng khi nhà,công trình xây dựng không bảo đảm an toàn để sử dụng hoặc gây thiệt hại cho bênthuê;

b) Tăng giá thuê nhà, công trình xây dựng bất hợplý;

c) Quyền sử dụng nhà, công trình xây dựng bị hạn chếdo lợi ích của người thứ ba.

3. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuênhà, công trình xây dựng phải báo cho bên kia biết trước 01 tháng nếu không có thỏa thuận khác.

Mục 4. CHO THUÊ MUA NHÀ, CÔNGTRÌNH XÂY DỰNG

Điều 31. Nguyên tắc cho thuêmua nhà, công trình xây dựng

1. Nhà, công trình xây dựng cho thuê mua phải bảo đảmchất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và các dịch vụ cần thiết khác để vậnhành, sử dụng bình thường theo công năng, thiết kế và các thỏa thuận trong hợpđồng.

2. Việc cho thuê mua nhà, công trình xây dựng phảigắn với quyền sử dụng đất.

3. Các bên tronghợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có thể thỏa thuận rút ngắn thời hạnthuê mua trước khi hết hạn thuê mua tronghợp đồng đã ký.

Điều 32. Quyền của bên chothuê mua nhà, công trình xây dựng

1. Yêu cầu bên thuê mua nhận nhà, công trình xây dựngtheo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Yêu cầu bên thuê mua thanh toán tiền thuê muatheo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Yêu cầu bên thuê mua phối hợp thực hiện các thủtục thuê mua trong thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.

4. Yêu cầu bên thuê mua bồi thường thiệt hại do lỗicủa bên thuê mua gây ra.

5. Được bảo lưu quyền sở hữu nhà, công trình xây dựngkhi bên thuê mua chưa thanh toán đủ tiền thuê mua.

6. Yêu cầu bên thuê mua bảo quản, sử dụng nhà, côngtrình xây dựng trong thời hạn thuê mua theo thỏa thuận trong hợp đồng.

7. Các quyền khác trong hợp đồng.

Điều 33. Nghĩa vụ của bên chothuê mua nhà, công trình xây dựng

1. Thông báo cho bên thuê mua các hạn chế về quyềnsở hữu nhà, công trình xây dựng (nếu có).

2. Thực hiện thủ tục thuê mua nhà, công trình xây dựngtheo quy định của pháp luật.

3. Bảo quản nhà, công trình xây dựng đã cho thuêmua trong thời gian chưa bàn giao cho bên thuê mua. Bảo trì, sửa chữa nhà, côngtrình xây dựng theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng.

4. Giao nhà, công trình xây dựng và hồ sơ có liênquan cho bên thuê mua theo đúng tiến độ, chất lượng và các điều kiện khác đã thỏathuận trong hợp đồng.

5. Làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và giao cho bênthuê mua khi kết thúc thời hạn thuê mua, trừ trường hợp bên thuê mua có văn bảnđề nghị được tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.

6. Bảo hành nhà, công trình xây dựng theo quy địnhtại Điều 20 của Luật này.

7. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

8. Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

9. Tạo điều kiện cho bên thuê mua chuyển nhượng hợpđồng thuê mua nhà, công trình xây dựng.

10. Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.

Điều 34. Quyền của bên thuêmua nhà, công trình xây dựng

1. Yêu cầu bên cho thuê mua cung cấp thông tin đầyđủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng.

2. Yêu cầu bên cho thuê mua giao nhà, công trìnhxây dựng và hồ sơ liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng; làm thủ tục đề nghịcấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất khi kết thúc thời hạn thuê mua.

3. Được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà,công trình xây dựng; được chuyển nhượng hợp đồngthuê mua nhà, công trình xây dựng.

4. Yêu cầu bên cho thuê mua sửa chữa hư hỏng củanhà, công trình xây dựng trong thời hạn thuê mua mà không phải do lỗi của mìnhgây ra.

5. Yêu cầu bên cho thuê mua bồi thường thiệt hại dolỗi của bên cho thuê mua gây ra.

6. Có quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng kể từthời điểm đã thanh toán đủ tiền cho bên cho thuê mua.

7. Các quyền khác trong hợp đồng.

Điều 35. Nghĩa vụ của bên thuêmua nhà, công trình xây dựng

1. Bảo quản, sử dụng nhà, công trình xây dựng đúngmục đích theo thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Thanh toán tiền thuê mua theo thời hạn và phươngthức thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Phối hợp với bên cho thuê mua thực hiện các thủtục thuê mua trong thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.

4. Không được thay đổi, cải tạo, phá dỡ nhà, côngtrình xây dựng nếu không có sự đồng ý của bên cho thuê mua.

5. Sửa chữa hư hỏng của nhà, công trình xây dựng dolỗi của mình gây ra trong thời hạn thuê mua.

6. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

7. Thông báo cho bên cho thuê mua về việc cho thuêlại một phần hoặc toàn bộ nhà, công trình xây dựng; việc chuyển nhượng hợp đồngthuê mua nhà, công trình xây dựng.

8. Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.

Điều 36. Chuyển nhượng hợp đồngthuê mua nhà, công trình xây dựng

1. Bên thuê mua có quyền chuyển nhượng hợp đồngthuê mua nhà, công trình xây dựng khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên thuê muachưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển nhượng hợp đồngthuê mua nhà, công trình xây dựng phải được lập thành văn bản, có xác nhận củabên cho thuê mua vào văn bản chuyển nhượng.

2. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua được tiếptục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên thuê mua nhà, công trình xây dựng vớibên cho thuê mua. Bên cho thuê mua có trách nhiệm tạo điều kiện cho các bêntrong việc chuyển nhượng hợp đồng và không được thu bất kỳ khoản chi phí nàoliên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng.

3. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà,công trình xây dựng cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấttheo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Việc chuyển nhượng hợp đồng quy định tại Điềunày không áp dụng đối với hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mục 5. CHUYỂN NHƯỢNG, CHO THUÊ,CHO THUÊ LẠI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 37. Nguyên tắc chuyển nhượng,cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

1. Việc chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyềnsử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luậtnày.

2. Việc chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyềnsử dụng đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật đất đai về mục đích sử dụngđất, thời hạn sử dụng đất và đăng ký đất đai.

Điều 38. Quyền của bên chuyểnnhượng quyền sử dụng đất

1. Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấtthanh toán tiền theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấtnhận đất theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấtbồi thường thiệt hại do lỗi của bên nhận chuyển nhượng gây ra.

4. Không bàn giao đất khi chưa nhận đủ tiền, trừtrường hợp các bên có thỏa thuận khác.

5. Các quyền khác trong hợp đồng.

Điều 39. Nghĩa vụ của bên chuyểnnhượng quyền sử dụng đất

1. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sửdụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

2. Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng quyềnsử dụng đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợpđồng.

3. Làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định củapháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtcho bên nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng có văn bản đềnghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.

4. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

5. Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

6. Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.

Điều 40. Quyền của bên nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất

1. Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầyđủ, trung thực về quyền sử dụng đất chuyển nhượng.

2. Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục và giao Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giaođất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng.

4. Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồithường thiệt hại do lỗi của bên chuyển nhượng gây ra.

5. Có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm nhận bàngiao đất từ bên chuyển nhượng.

6. Các quyền khác trong hợp đồng.

Điều 41. Nghĩa vụ của bên nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất

1. Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng quyền sử dụngđất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Bảo đảm quyền của bên thứ ba đối với đất chuyểnnhượng.

3. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theoquy định của pháp luật.

5. Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.

Điều 42. Quyền của bên chothuê quyền sử dụng đất

1. Yêu cầu bên thuê khai thác, sử dụng đất theođúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự án đầu tư và thỏa thuậntrong hợp đồng.

2. Yêu cầu bên thuê thanh toán tiền thuê theo thờihạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Yêu cầu bên thuê chấm dứt ngay việc sử dụng đấtkhông đúng mục đích, hủy hoại đất hoặclàm giảm sút giá trị sử dụng của đất; nếu bên thuê không chấm dứt ngay hành vivi phạm thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, yêu cầubên thuê trả lại đất đang thuê và bồi thường thiệt hại.

4. Yêu cầu bên thuê giao lại đất khi hết thời hạnthuê theo hợp đồng.

5. Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại do lỗi củabên thuê gây ra.

6. Các quyền khác trong hợp đồng.

Điều 43. Nghĩa vụ của bên chothuê quyền sử dụng đất

1. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sửdụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

2. Chuyển giao đất cho bên thuê đủ diện tích, đúngvị trí và tình trạng đất theo thỏa thuậntrong hợp đồng.

3. Đăng ký việc cho thuê quyền sử dụng đất.

4. Kiểm tra, nhắc nhở bên thuê bảo vệ, giữ gìn đấtvà sử dụng đất đúng mục đích.

5. Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theoquy định của pháp luật.

6. Thông báo cho bên thuê về quyền của người thứ bađối với đất thuê.

7. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

8. Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.

Điều 44. Quyền của bên thuêquyền sử dụng đất

1. Yêu cầu bên cho thuê cung cấp thông tin đầy đủ,trung thực về quyền sử dụng đất được cho thuê.

2. Yêu cầu bên cho thuê chuyển giao đất đúng diệntích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏathuận trong hợp đồng.

3. Được sử dụng đất thuê theo thời hạn trong hợp đồng.

4. Khai thác, sử dụng đất thuê và hưởng thành quảlao động, kết quả đầu tư trên đất thuê.

5. Yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại do lỗicủa bên cho thuê gây ra.

6. Các quyền khác trong hợp đồng.

Điều 45. Nghĩa vụ của bên thuêquyền sử dụng đất

1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, đúngthời hạn cho thuê.

2. Không được hủyhoại đất.

3. Thanh toán đủ tiền thuê quyền sử dụng đất theothời hạn và phương thức đã thỏa thuậntrong hợp đồng.

4. Tuân theo quy định về bảo vệ môi trường; khôngđược làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất xung quanh.

5. Trả lại đất đúng thời hạn và tình trạng đất theothỏa thuận trong hợp đồng.

6. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

7. Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.

Điều 46. Quyền và nghĩa vụ củacác bên trong việc cho thuê lại quyền sử dụng đất

Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê lại, bên thuê lạiquyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại các Điều 42, 43, 44 và 45 củaLuật này.

Điều 47. Nội dung hợp đồngchuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyềnsử dụng đất phải có các nội dung chính sau đây:

1. Tên, địa chỉ của các bên;

2. Các thông tin về loại đất, diện tích, vị trí, sốhiệu, ranh giới và tình trạng thửa đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

3. Thời hạn sử dụng đất;

4. Giá chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại bao gồmcả tài sản gắn liền với đất (nếu có);

5. Phương thức và thời hạn thanh toán;

6. Thời hạn bàn giao đất và hồ sơ kèm theo;

7. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

8. Quyền của bên thứ ba đối với thửa đất (nếu có);

9. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

10. Phạt vi phạm hợp đồng;

11. Giải quyết hậu quả khi hợp đồng hết hạn đối vớitrường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;

12. Giải quyết tranh chấp;

13. Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và biệnpháp xử lý.

Mục 6. CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ HOẶCMỘT PHẦN DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 48. Nguyên tắc chuyển nhượngtoàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản

1. Chủ đầu tư dự án bất động sản được chuyển nhượngtoàn bộ hoặc một phần dự án cho chủ đầu tư khác để tiếp tục đầu tư kinh doanh.

2. Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bấtđộng sản phải bảo đảm yêu cầu sau đây:

a) Không làm thay đổi mục tiêu của dự án;

b) Không làm thay đổi nội dung của dự án;

c) Bảo đảm quyền lợi của khách hàng và các bên cóliên quan.

3. Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bấtđộng sản phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc đầu tư đồng ýbằng văn bản. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc được đăng ký biếnđộng vào giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư chuyển nhượng theo quy định củapháp luật về đất đai.

4. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc mộtphần dự án bất động sản không phải làm lại hồ sơ dự án, quy hoạch xây dựng vàGiấy phép xây dựng của dự án nếu không có thay đổi về nội dung chấp thuận chủtrương đầu tư, quyết định đầu tư của dự án.

Điều 49. Điều kiện chuyển nhượngtoàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản

1. Dự án bất động sản được chuyển nhượng phải cócác điều kiện sau đây:

a) Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt, đã có quy hoạch chi tiết 1/500 hoặcquy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt;

b) Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thànhxong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng. Đối với trường hợp chuyển nhượngtoàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng thì phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiếnđộ ghi trong dự án đã được phê duyệt;

c) Dự án không có tranh chấp về quyền sử dụng đất,không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chínhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không có quyết định thu hồi dự án, thu hồi đất củacơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợpcó vi phạm trong quá trình triển khai dự án thì chủ đầu tư phải chấp hành xongquyết định xử phạt.

2. Chủ đầu tưchuyển nhượng đã có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với toàn bộ hoặcphần dự án chuyển nhượng.

3. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc mộtphần dự án bất động sản phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, có đủnăng lực tài chính và cam kết tiếp tục việc triển khai đầu tư xây dựng, kinhdoanh theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiến độ, nội dung dự án.

Điều 50. Thẩm quyền cho phépchuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản

1. Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định cho phépchuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc đầutư.

2. Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép chuyểnnhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản đối với dự án do Thủ tướngChính phủ quyết định việc đầu tư.

Điều 51. Thủ tục chuyển nhượngtoàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản

1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghịchuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dựán hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy bannhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định cho phép chuyển nhượng,trường hợp không đủ điều kiện cho phép chuyển nhượng thì phải thông báo bằngvăn bản cho chủ đầu tư biết.

Trường hợp dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết địnhviệc đầu tư thì trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ýkiến của bộ quản lý chuyên ngành và Bộ Xây dựng để báo cáo Thủ tướng Chính phủquyết định.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết địnhcho phép chuyển nhượng dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các bên phảihoàn thành việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng và hoàn thành việc bàn giao dựán.

Trường hợp chủ đầu tư nhận chuyển nhượng dự án bấtđộng sản là doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài thì sau khi có quyết định cho phép chuyển nhượng dự án của cơ quan nhà nướccó thẩm quyền, chủ đầu tư chuyển nhượng làm thủ tục trả lại đất cho Nhà nước;cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đối với chủ đầutư nhận chuyển nhượng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 52. Quyền và nghĩa vụ củacác bên trong chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản

1. Chủ đầu tư chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dựán bất động sản có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Chuyển giao quyền và nghĩa vụ của mình đối vớitoàn bộ hoặc một phần dự án cho chủ đầu tư nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầutư xây dựng bất động sản để kinh doanh, trừ các quyền và nghĩa vụ đã thực hiệnxong mà không liên quan đến chủ đầu tư nhận chuyển nhượng và việc tiếp tục triểnkhai dự án, phần dự án đó;

b) Chuyển giao hồ sơ liên quan cho bên nhận chuyểnnhượng; thông báo kịp thời, đầy đủ, công khai và giải quyết thỏa đáng quyền, lợiích hợp pháp của khách hàng và các bên liên quan tới dự án, phần dự án chuyểnnhượng;

c) Phối hợp với bên nhận chuyển nhượng làm thủ tụcchuyển quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luậtvề đất đai;

d) Trường hợp chuyển nhượng một phần dự án bất độngsản, bên chuyển nhượng có quyền yêu cầu bên nhận chuyển nhượng tiếp tục đầu tưxây dựng nhà, công trình xây dựng trong phần dự án nhận chuyển nhượng theo đúngtiến độ và quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng của dự án;theo dõi và thông báo kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi viphạm trong việc sử dụng đất, đầu tư xây dựng của bên nhận chuyển nhượng;

đ) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theoquy định của pháp luật;

e) Các quyền và nghĩa vụ khác trong hợp đồng.

2. Bên nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dựán bất động sản có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Kế thừa và thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầutư chuyển nhượng đã chuyển giao;

b) Tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanhdự án theo đúng tiến độ, nội dung của dự án đã được phê duyệt;

c) Trường hợp nhận chuyển nhượng một phần dự án bấtđộng sản, bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của bênchuyển nhượng dự án về việc bảo đảm tiến độ, tuân thủ quy hoạch của dự án trongquá trình đầu tư xây dựng;

d) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theoquy định của pháp luật;

đ) Các quyền và nghĩa vụ khác trong hợp đồng.

Điều 53. Nội dung hợp đồngchuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản

Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự ánbất động sản phải có các nội dung chính sau đây:

1. Tên, địa chỉ của các bên;

2. Thông tin cơ bản của dự án đã được phê duyệt;

3. Thông tin chi tiết về toàn bộ dự án hoặc phần dựán chuyển nhượng;

4. Giá chuyển nhượng;

5. Phương thức và thời hạn thanh toán;

6. Thời hạn bàn giao toàn bộ hoặc một phần dự án vàhồ sơ kèm theo;

7. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

8. Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện cácthủ tục hành chính liên quan đến quyền sử dụng đất;

9. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

10. Phạt vi phạm hợp đồng;

11. Giải quyết tranh chấp;

12. Các trường hợp chấm dứt thực hiện hợp đồng vàcác biện pháp xử lý;

13. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Chương III

KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢNHÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI

Điều 54. Quyền kinh doanh bấtđộng sản hình thành trong tương lai

1. Chủ đầu tư dự án bất động sản có quyền bán, chothuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai.

2. Việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trìnhxây dựng hình thành trong tương lai được thực hiện theo quy định của Chươngnày, các quy định tương ứng trong Chương II và các quy định khác có liên quan củaLuật này.

Điều 55. Điều kiện của bất độngsản hình thành trong tương lai được đưa vào kinhdoanh

1. Có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án,thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giấy phép xây dựngđối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoànthành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án; trường hợplà nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở hình thành trong tương laithì phải có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó.

2. Trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thànhtrong tương lai, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ởcấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thôngbáo, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho chủđầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua; trường hợp không đủ điềukiện phải nêu rõ lý do.

Điều 56. Bảo lãnh trong bán,cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai

1. Chủ đầu tư dự án bất động sản trước khi bán, chothuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được ngân hàng thương mại có đủnăng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với kháchhàng khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo đúng tiến độ đã cam kết với kháchhàng.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố danh sách ngânhàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh trong kinh doanh bất động sảnhình thành trong tương lai.

2. Phạm vi, điều kiện, nội dung và phí bảo lãnh docác bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm thực hiện trách nhiệm của bên bảo lãnhquy định tại khoản 3 Điều này và phải được lập thành hợp đồng. Chủ đầu tư cótrách nhiệm gửi bản sao hợp đồng bảo lãnh cho bên mua, bên thuê mua khi ký kếthợp đồng mua, thuê mua.

Hợp đồng bảo lãnh có thời hạn cho đến khi nhà ở đượcbàn giao cho bên mua, bên thuê mua.

Xem thêm: Nên Mua Máy Tính Bảng Giá Rẻ Tốt Nhất Hiện Nay, Giá Rẻ, Cấu Hình Khủng

3. Trường hợpchủ đầu tư không thực hiện bàn giao nhà ở theo tiến độ đã cam kết và bên mua,bên thuê mua có yêu cầu thì bên bảo lãnh có trách nhiệm hoàn lại số tiền ứngtrước và các khoản tiền khác cho khách hàng theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhàở và hợp đồng bảo lãnh đã ký kết.

4. Việc bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hìnhthành trong tương lai thực hiện theo quy định