Ý nghĩa tên hà vy

*

Bộ 9 人 nhân <5, 7> 何何 hàhé, hè(Đại) Chỗ nào, ở đâu.

Bạn đang xem: Ý nghĩa tên hà vy

◇Vương Bột 王勃: Các trung đế tử kim hà tại? Hạm ngoại Trường Giang không tự lưu 閣中帝子今何在? 檻外長江空自流 (Đằng Vương các 滕王閣) trong gác nhỏ vua nay ở đâu? Ngoài hiên sông Trường Giang vẫn chảy.(Đại) Ai. ◇Tây du kí 西遊記: Náo thiên cung giảo loạn bàn đào giả, hà dã? 鬧天宮攪亂蟠桃者, 何也 (Đệ bát hồi) Kẻ náo loạn cung trời, quấy phá hội bàn đào, là ai vậy?(Tính) Gì, nào. ◎Như: hà cố 何故 cớ gì? hà thì 何時 lúc nào?(Phó) Tại sao, vì sao. ◇Luận Ngữ 論語: Phu tử hà sẩn vị dã? 夫子何哂由也? (Tiên tiến 先進) Nhưng tại sao thầy lại cười anh Do?(Phó) Há, nào đâu.

Xem thêm: Ly Hôn 2 Năm, Song Joong Ki: Cập Nhật Tin Tức Mới Về Diễn Viên Hot Nhất Xứ Hàn

◇Tô Thức 蘇軾: Khởi vũ lộng thanh ảnh, hà tự tại nhân gian? 起舞弄清影, 何似在人間 (Thủy điệu ca đầu 水調歌頭) Đứng dậy múa giỡn bóng, Nào có giống như ở nhân gian đâu?(Phó) Biểu thị trình độ: sao mà, biết bao. ◇Lí Bạch 李白: Tần vương tảo lục hợp, Hổ thị hà hùng tai 秦王掃六合, 虎視何雄哉 (Cổ phong 古風, kì tam) Vua Tần quét sạch thiên hạ, (như) Hổ nhìn hùng dũng biết bao.(Danh) Họ Hà.
何 bao gồm 7 nét, cỗ nhân: người(9)河 tất cả 8 nét, cỗ thuỷ: nước(85)哈 tất cả 9 nét, bộ khẩu: loại miệng(30)苛 tất cả 9 nét, cỗ thảo: cỏ(140)虾 tất cả 9 nét, cỗ trùng: sâu bọ(142)荷 bao gồm 11 nét, bộ thảo: cỏ(140)瑕 gồm 13 nét, cỗ ngọc: đá quý, ngọc(96)遐 gồm 13 nét, bộ sước: chợt bước đi chợt dừng lại(162)瘕 bao gồm 14 nét, bộ nạch: dịch tật(104)蝦 gồm 15 nét, bộ trùng: sâu bọ(142)霞 gồm 17 nét, cỗ vũ: mưa(173)騢 gồm 19 nét, bộ mã: con ngựa(187)鰕 có trăng tròn nét, cỗ ngư: bé cá(195)